Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo Thông tư 133 mới nhất | Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp giá rẻ

Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » Tài liệu kế toán » Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo Thông tư 133 mới nhất

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo Thông tư 133 mới nhất

Được quy định của thê tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 có hướng dẫn cụ thể Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả. Bài viết dưới đây Dichvuketoangiare.top xin chia sẻ các bạn cùng tham khảo nhé.

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo Thông tư 133 mới nhất

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo Thông tư 133 mới nhất

 

Xem thêm: Nguyên tắc kế toán chi phí theo Thông tư 133 mới nhất

1.Một số nguyên tắc kế toán nợ phải thu theo Thông tư 133

a)Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo các đặc điểm như kỳ hạn, đối tượng phải thu và một vài yếu tố khác. Theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

b) Chia các khoản thu ra theo từng đối tượng

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia các khoản thu ra theo từng đối tượng. Như khoản phải thu của khách hàng. Trong nội bộ và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải thu của khách hàng phải mang tính chất thương mại. Phát sinh từ các hình thức giao dich mua – bán như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý hoặc bán tài sản giữa doanh nghiệp và người mua. Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu. Của bên giao ủy thác với khách hàng thông qua bên nhận ủy thác.

+ Các khoản phải thu nội bộ bao gồm giữa các đơn vị cấp trên đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc. Không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

+ Các khoản phải thu khác không liên quan đến thương mại. Cũng như cần phải có giao dịch mua – bán như khoản thu về lãi, gửi tiết kiệm hay lợi nhuận từ cổ tức, tiền phạt, bồi thường hợp đồng…

2. Khi lập báo cáo tài chính

Kế toán của doanh nghiệp phải để ý và căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài chính. Còn bao gồm cả các khoản thể hiện ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1288. Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 1386. Khoản tạm ứng được phản ánh ở TK 141…

_ Trong trường hợp đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng công nợ

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi vào trong sổ kế toán

+ Riêng trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ thì khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, bên Nợ Tài khoản 131 tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế tại thời điểm mà doanh nghiệp đã nhận tiền trước.

3. Đối với doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ. Được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch. Hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp hoặc theo đặc thù kinh doanh hay sản xuất của doanh nghiệp.

Cần lưu ý, ở cuối thời điểm của kỳ kế toán. Nếu các tài khoản phải thu không còn số dư thì doanh nghiệp phải chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính. Hoặc chi phí tài chính của báo cáo tài chính trong kỳ đấy. Đối với trường hợp các tài khoản phải thu còn số dư. Thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định tại Điều 52 cũng trong thông tư 133.

Nguyên tắc nợ phải trả theo  Thông tư 133

Đươc quy định tại điều 39 của Thông tư 133 như sau:

1. Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);

b) Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc;

c) Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:

- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;

- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;

- Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ…

3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

4. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng thanh toán và thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả (bên Có các Tài khoản phải trả), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ thì khi ghi nhận giá trị tài sản mua về hoặc chi phí phát sinh, bên Có Tài khoản 331 tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm ứng trước.

- Khi thanh toán nợ phải trả (bên Nợ các Tài khoản phải trả), doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho từng đối tượng phải trả hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả nợ.

Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán thì bên Nợ Tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Nợ các tài khoản phải trả, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản nợ phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

Xem thêm: Hóa đơn viết sai thời điểm có được xem là chứng từ hợp lệ? Mức phạt lập hóa đơn viết sai thời điểm

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

Chuyên cung cấp dịch vụ kế toán
Trụ sở Chính: 322 Lê trọng tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 2: 173 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ Sơ 3: Tòa Nhà P3 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
Cơ Sở 4: Số 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Cơ sở tại TP.HCM: Sô 504/1 Đường Cách Mạng Tháng 8 – Quận 3 - TP.Hồ Chí Minh
Cơ sở tại Bắc Ninh: Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Hotline: 0974.975.029 - 0917.886.709 
Email: daoquancntt3@gmail.com
Đối tác: học kế toán
xuat khau lao dong nhat ban