Mô tả công việc và một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ cần làm trong doanh nghiệp | Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp giá rẻ

Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » Tài liệu kế toán » Mô tả công việc và một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ cần làm trong doanh nghiệp

Mô tả công việc và một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ cần làm trong doanh nghiệp

Kế toán thương mại dịch vụ cần làm những công việc gì trong doanh nghiệp? Những nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ ra sao? Bài viết dưới đây Dichvuketoangiare.top xin tổng hợp và chia sẻ Mô tả công việc và một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ cần làm trong doanh nghiệp.

Mô tả công việc và một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ cần làm trong doanh nghiệp

1. Các công việc cần phải làm hàng ngày

– Căn cứ hoá đơn mua hàng để hạch toán đồng thời theo dõi kho hàng hoá. Trước khi và hạch toán kê khai nên kiểm tra lại thông tin nhà cung cấp và hoá đơn đó đã được phát hành chưa trên trang tracuuhoadon.gdt.gov.vn  -> thông tin thông báo phát hành hoá đơn. Hướng dẫn tra cứu bạn có thể xem tại đây: Tra cứu hóa đơn GTGT cá nhân, tổ chức trên Tracuuhoadon.gdt.gov.vn.

– Đặt in hoá đơn, thông báo phát hành hoá đơn ( nếu có), xem hướng dẫn tại đây: Thông báo phát hành hóa đơn GTGT

– Lập phiếu nhập kho, xuất kho, theo dõi tổng hợp nhập xuất tồn kho

-Viết hoá đơn bán hàng cho khách. Trước khi viết kiểm tra lại thông tin của khách hàng trên trang web tncnonline.com.vn. Tra cứu thông tin theo các bước Tra cứu mã số thuế -> Doanh nghiệp.  Để biết chính xác hơn về thông tin khách hàng tránh viết hoá đơn sai thông tin, tuy nhiên nếu bạn viết sai hóa đơn có thể xem cách khắc phục tại: Biên bản điều chỉnh hóa đơn theo thông tư 39

– Lập phiếu chi với những hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán ngay

– Lập phiếu thu với những hoá đơn bán ra thu tiền ngay

– Lập giấy nộp tiền và đi nộp tiền các loại thuế, lập bảng kê theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế cần phải nộp

– Theo dõi công nợ chi tiết với nhà cung cấp và khách hàng. Chú ý tránh nhầm lẫn công nợ giữa khách hàng này và khách hàng kia. Và không được bù trừ công nợ cho nhau ( trừ khi đối tượng vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp)

– Cân đối hàng tồn kho, nếu trong trường hợp hàng tồn kho mà nhiều thì bạn nên xuất bảng kê khách lẻ, viết hoá đơn “ khách lẻ không lấy hoá đơn” rồi kẹp bảng kê này vào hoá đơn để làm chi tiết. Với hoá đơn này không được xé ra khỏi cuống liên nào. Vì thực tế khách hàng đã không lấy hoá đơn kế toán nên lưu tại cuống tránh thất lạc, dễ quản lý

– Ghi chép lại các vấn đề liên quan trong quá trình phát sinh hàng năm để khi quyết toán còn nhớ giải trình và chuyển lại cho người làm sau.

– Hạch toán giảm giá hàng bán theo thông tư 64/2013

2. Công việc cần làm hàng quý

Có 3 công việc mà kế toán thương mại dịch vụ cần hoàn thành trong hàng quý của năm bao gồm:

– Lập báo cáo thuế tháng, quý và tình hình sử dụng hoá đơn. Sử dụng báo cáo thuế qua mạng để đạt hiệu quả cao nhất

– Lập báo cáo tài chỉnh đầy đủ gửi cho thuế, thống kê, ngân hàng

– Lập quyết toán thuế TNDN và thu nhập cá nhân

3. Công việc cuối năm

Những ngày cuối năm là những ngày quan trọng nhất không chỉ đối với kế toán thương mại dịch vụ và còn đối với các ngành nghề kế toán khác. Trong những ngày này 1 kế toán thương mại dịch vụ cần thực hiện các công việc như:

– In đầy đủ các sổ sách: sổ cái, sổ chi tiết

– In các báo cáo chi tiết như: Báo cáo tổng hợp tồn kho hàng hoá, công cụ dụng cụ.

– In các sổ chi tiết liên quan

– Sắp xếp lại hồ sơ, phân loại và cho vào từng hộp để lưu, cất cẩn thận tránh ẩm ướt.

– Quyển hoá đơn gốc thì đánh theo số quyển và kiểm tra lại trong năm có hoá đơn nào xếp quên ký và đóng dấu thì bổ sung luôn tránh sót lại khi quyết toán.

Một số nghiệp vụ kế toán thường phát sinh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ

I. Mua hàng

1. Mua hàng

- Mua VPP về nhập kho: các khoản chi phí khác để mang hàng hóa về nhập kho theo lý thuyết thì hạch toán vào TK 1562 nhưng thực tế kế toán thường công luôn vô tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức nào đó.

· Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng

· Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

· Có TK 331,111,112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

- Khi thanh toán tiền

· Nợ TK 331

· Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

- Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho

+ Cuối tháng kế toán ghi

· Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng

· Nợ TK 1331: VAT

· Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

+ Qua đầu tháng khi hàng về tới kho

· Nợ TK 1561

· Có TK 151

2. Trả hàng cho NCC: khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho

· Nợ TK 331, 111, 112

· Có TK 1561

· Có TK 1331

- Thu lại tiền (nếu có)

· Nợ TK 111,112

· Có TK 331

3. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC

- Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả

· Nợ TK 331

· Có TK 1561

· Có TK 1331

- Được NCC trả lại bằng tiền

· Nợ TK 111, 112

· Có TK 1561

· Có TK 1331

- Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác

· Nợ TK 331

· Có TK 711

II. Bán hàng

1. Bán hàng

- Bán hàng

+ Ghi nhận doanh thu

· Nợ TK 131,111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH

· Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT

· Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

+ Ghi nhận giá vốn: tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó

· Nợ TK 632

· Có TK 1561

- Thu tiền bán hàng

· Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt), 112 (thu qua ngân hàng)

· Có TK 131

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

2.1. Chiết khấu thương mại

Khi KH mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho KH

Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.

Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.

· Nợ TK 521

· Nợ TK 33311

· Có TK 131,111,112

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

2.2. Hàng bán bị trả lại

- Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó

· Nợ TK 531: giá bán chưa VAT

· Nợ TK 33311: VAT

· Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH

- Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó

· Nợ TK 1561

· Có TK 632

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

· Nợ TK 641

· Nợ TK 1331

· Có TK 331, 111,112…

2.3. Giảm giá hàng bán

· Nợ TK 532

· Nợ TK 33311

· Có TK 111,112,131

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

Chuyên cung cấp dịch vụ kế toán
Trụ sở Chính: 322 Lê trọng tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 2: 173 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ Sơ 3: Tòa Nhà P3 - KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
Cơ Sở 4: Số 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Cơ sở tại TP.HCM: Sô 504/1 Đường Cách Mạng Tháng 8 – Quận 3 - TP.Hồ Chí Minh
Cơ sở tại Bắc Ninh: Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Hotline: 0974.975.029 - 0917.886.709 
Email: daoquancntt3@gmail.com
Đối tác: học kế toán
xuat khau lao dong nhat ban